Đang thực hiện

6 ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp thường gặp

Thời gian đăng: 28/02/2018 14:25
Tạm gạt những ngữ pháp sơ cấp sang một bên, hôm nay Trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ giới thiệu đến bạn 6 ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp thường gặp.
Làm sao để học tốt ngữ pháp tiếng Hàn?
Làm sao để học tốt ngữ pháp tiếng Hàn?

1. Ngữ pháp tiếng Hàn ~으면서도/ 면서도

Cấu trúc này được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở mệnh đề thứ 2 tiếp tục sau mệnh đề thứ nhất tuy nhiên hành động hay trạng thái ở mệnh đề 2 này nó lại ngược lại với những gì xảy ra đầu tiên. Từ có patchim dùng ~으면서도, không có patchim dùng 면서도
Ví dụ:
두 사람은 서로 사랑하면서도 결혼 안 했어요.
Hai người họ không kết hôn dù cho họ yêu nhau.
그 사람이 화가 난 줄 알면서도 사과하지 않았어요.
Dù cho biết là người đó giận nhưng cũng không xin lỗi.

2. Ngữ pháp tiếng Hàn ~도록 하다

Cấu trúc được sử dụng để thể hiện đề nghị hoặc yêu cầu đối với đối phương, mang tính chất nhằm một mục đích, phương hướng mức độ của hành động.
Ví dụ:
지금부터 이번 주말에 갈 야유회 장소 하고 시간을 결정하도록 합시다. 먼저 야유회 장소부터 결정하도록 할까요?
Ngay từ bây giờ hãy quyết định thời gian và địa điểm dã ngoại vào cuối tuần này đi. Đầu tiên nên quyết định địa điểm trước nhỉ?
시선한 과일을 많이 먹도록 하세요.
Hãy cố gắng ăn thật nhiều trái cây tươi nhé.
*Cũng có những trường hợp cấu trúc này thể hiện ý chí, quyết tâm của chính người nói.
Ví dụ:
내일부터 일찍 일어나도록 하겠어요.
Bắt đầu từ ngày mai tôi sẽ cố gắng để dậy sớm.
오늘 저녁까지 이 일을 끝내도록 하겠습니다.
Đến tối nay tôi sẽ cố gắng để hoàn thành công việc này.

3. Cấu trúc ~어쩌나 ~는지/은지/ㄴ지

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh hành động hoặc tình huống trong vế đầu và chỉ ra hậu quả của mệnh đề 2 là một phần kết quả của nó
Động từ có patchim dùng ~어쩌나 ~는지, không có patchim dùng어쩌나 ~은지
Tính từ dùng ~어쩌나 ~ㄴ지
Đối với những sự việc đã xảy ra trong quá khứ thì sử dụng ~어쩌나 ~ 었는지
Ví dụ:
그 회사는 어쩌나 일이 많은지 화장실에 갈 시간도 없어요.
Công ty đó nhiều việc đến mức mà thời gian đi vệ sinh cũng không có.
두 사람은 어쩌나 닮는지 다들 형제인 줄 알았어요.
Hai người đó giống nhau đến mức mà tôi tưởng họ là anh em.
Học tiếng Hàn online đột phá trong học tiếng Hàn
Học tiếng Hàn online đột phá trong học tiếng Hàn

4. Cấu trúc ~고 말다

Cấu trúc này được sử dụng để thể hiện rằng một ai đó đã làm một việc gì mà bản thân không muốn hoặc không nên xảy ra, nó thể hiện chút tiếc nuối của người nói.
Ví dụ:
값은 정말 비쌌지만 친구들이 하도 어울린다고 해서 사고 말았어요.
Giá nó rất mắc nhưng vì  bạn tôi nói là hợp nên tôi đã lỡ mua mất rồi
친구와의 약속을 깜빡 잊어버리고 말았다.
Tôi lỡ quên mất tiêu buổi hẹn với bạn.

5. Ngữ pháp tiếng Hàn ~고는

Cấu trúc này được sử dụng để nói về hành động hay sự thay đổi không mong muốn đã xảy ra sau khi hành động ở mệnh đề đầu tiên kết thúc.
Ví dụ:
그 식당에서 음식을 먹고는 배가 아파서 병원에 갔어요.
Sau khi ăn ở cửa hàng đó xong tôi đã phải đến bệnh viện vì bị đau bụng
그 옷을 사고는 한 번도 입지 않았어요.
Tôi đã mua cái áo đó nhưng chưa mặc dù một lần.

6. Cấu trúc ~을지도/ㄹ지도 모르다

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một tình huống giả định nhưng lại không chắc chắn về nó.
Từ có patchim dùng ~을지도 모르다, không có patchim dùng ~ㄹ지도 모르다
Ví dụ:
가: 와, 내가 제일 좋아하는 붕어빵이네. 그런데 두 개 밖에 안 샀어?
A: Oa, bánh cá mà tớ thích nhất đây mà. Nhưng sao cậu chỉ mua hai cái thôi hả
나: 응, 난 네가 싫어할지도 몰라서 조금만 샀지
B: Ừ, tớ không biết là cậu có ghét hay không nên tớ chỉ mua một chút thôi.
가: 에제 전화한다고 하고는 왜 전화 안 했어?
A: Hôm qua anh đã nói là gọi điện nhưng sao không gọi?
나: 어, 미안해. 어제 집에 늦게 들어거든. 너는 잠을 잘지도 몰라서 전화 안 했지. 많이 기다렸어?
B: Ôi, anh xin lỗi. Vì hôm qua anh về nhà muộn. Anh không biết là em đã ngủ hay chưa nên không gọi. Em đợi lâu lắm hả?
Bạn đã hiểu rõ ý nghĩa và cách sử dụng 6 ngữ pháp tiếng Hàn trên chưa? Hãy tự đặt một vài ví dụ để sử dụng thành thạo hơn nhé.

Thông tin được cung cấp bởi: 

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Email:  trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

Các tin khác